Đã bán: 130/ 200
00 00 00

Atussin siro ho Lọ 60ml United

1 Thành phần

Thành phần: Thuốc Atussin Siro Ho 60ml có thành phần chính trong mỗi 5ml siro:

  • Dextromethorphan hàm lượng 5mg.
  • Clorpheniramin hàm lượng 1,33mg.
  • Sodium Citrate Dihydrate hàm lượng 133mg.
  • Glyceryl Guaiacolate hàm lượng 50mg.
  • Ngoài ra còn các thành phần và tá dược khác vừa đủ 60ml.

Dạng bào chế: Thuốc được sản xuất dưới dạng siro.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Atussin Siro Ho 60ml

2.1 Tác dụng của thuốc Atussin Siro Ho 60ml

Tác dụng của Dextromethorphan:

  • Dextromethorphan là một thuốc có tác dụng giảm ho dựa trên cơ chế tác động lên trung tâm ho ở hành não. Tác dụng giảm ho của Dextromethorphan gần như tương đương với hiệu lực của Codein, tuy nhiên so với codein, Dextromethorphan ít gây các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa hơn và nói chung rất ít tác dụng an thần.
  • Nhờ cơ chế tác dụng trên mà Dextromethorphan được sử dụng làm thành phần trong các thuốc điều trị ho do các nguyên nhân khác nhau hoặc kết hợp trong phác đồ với các thuốc khác để tăng hiệu quả điều trị.

Tác dụng của Clorpheniramin:

  • Clorpheniramin là một thuốc thuộc nhóm thuốc kháng Histamine. Cơ chế tác dụng của Clorpheniramin là ức chế tác dụng của Histamine, một chất trung gian gây các phản ứng dị ứng trong cơ thể nên có tác dụng làm giảm đỏ, ngứa mũi họng, điều trị viêm mũi dị ứng và cảm lạnh thông thường.

2.2 Chỉ định thuốc Atussin Siro Ho 60ml

Thuốc được chỉ định điều trị triệu chứng ho do các nguyên nhân khác nhau như cúm, viêm họng, viêm khí – phế quản, ho lao, viêm phổi, làm việc, sinh hoạt trong môi trường có nhiều tác nhân gây ho, hút thuốc lá nhiều.

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Atussin Siro Ho 60ml

3.1 Liều dùng thuốc Atussin Siro Ho 60ml

Có nên cho trẻ uống Atussin?

Liều dùng thuốc ho Atussin dành cho trẻ sơ sinh: Mỗi liều sử dụng từ 1/4 đến 1/2 thìa cà phê tương đương từ 1,25ml đến 2,5ml siro.

Liều dùng dành cho trẻ nhỏ từ 2 đến 6 tuổi: Mỗi liều sử dụng 1 thìa cà phê tương đương 5ml siro.

Liều dùng dành cho trẻ em từ 7 đến 12 tuổi: Mỗi liều sử dụng 2 thìa cà phê tương đương 10ml siro.

Liều dùng dành cho trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: Mỗi lần sử dụng 1 thìa canh tương đương 15ml siro.

Khoảng cách đưa liều thường là từ 6 đến 8 giờ. Tuy nhiên, cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị để có chế độ liều cũng như thời gian đưa thuốc phù hợp với từng tình trạng bệnh lý cụ thể.

3.2 Cách dùng thuốc Atussin Siro Ho 60ml hiệu quả

Thuốc Atussin siro được bào chế dạng siro nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng cách uống trực tiếp theo liều lượng phù hợp.

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp sau:

  • Không sử dụng cho người có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
  • Chống chỉ định đối với những người bệnh mắc kèm hen phế quản, glaucom góc đóng, suy giảm chức năng hô hấp.

5 Tác dụng phụ

Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Atussin cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như rối loạn tiêu hóa, rối loạn thần kinh trung ương, một số triệu chứng tâm thần nhưng mức độ nhẹ và sẽ giảm sau một vài ngày.

6 Tương tác

Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi muốn dùng chung Atussin với bất kỳ thuốc nào để tránh những tương tác không tốt xảy ra cho người dùng.

Các thuốc ức chế Mononamine Oxidase (IMAO) và thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể tăng cường hiệu lực tác dụng Anticholinergic và an thần của thuốc kháng Histamine.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Lưu ý khi điều trị trên bệnh nhân ho nhiều đờm hay người hút thuốc ho mạn tính, bệnh nhân bị tràn khí phổi, hen hay suy hô hấp.

Không nên lạm dụng thuốc để điều trị, chú ý tình trạng sử dụng thuốc ở liều cao kéo dài.

Không nên sử dụng thuốc trong lúc lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc gây tác dụng buồn ngủ và mất nhanh nhẹn.

Lưu ý với trường hợp bệnh nhân là trẻ em bị dị ứng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Đối với phụ nữ đang mang thai cần cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro khi sử dụng thuốc.

Đối với phụ nữ đang cho con bú thì không nên sử dụng thuốc.

7.3 Bảo quản

Bảo quản sản phẩm thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C, không để thuốc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, những nơi nhiệt độ cao như nóc TV, nóc tủ lạnh.

Tránh để thuốc ở những nơi ẩm ướt như nhà tắm, nơi có độ ẩm cao hơn 70%.

Để thuốc ngoài tầm với của trẻ em hay các vật nuôi trong nhà.

8 Nhà sản xuất

SĐK: VD-24046-15.

Nhà sản xuất: Công ty TNHH United International Pharma – Việt Nam.